logo
Các vụ án
Nhà > Các vụ án > Anhui Wanyi Science and Technology Co., Ltd. Trường hợp mới nhất của công ty về Xác định acesulfame trong đồ uống cacbon bằng Wayeal Chromatography lỏng hiệu suất cao
Sự kiện
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ ngay bây giờ

Xác định acesulfame trong đồ uống cacbon bằng Wayeal Chromatography lỏng hiệu suất cao

2026-05-09

Tin tức công ty mới nhất về Xác định acesulfame trong đồ uống cacbon bằng Wayeal Chromatography lỏng hiệu suất cao

Acesulfame là một phụ gia thực phẩm có tên hóa học là acesulfame potassium, còn được gọi là đường A-K. Nó xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng và là một loại muối hữu cơ tổng hợp. Vị của nó tương tự như đường mía. Nó dễ tan trong nước và ít tan trong cồn. Nó là chất tạo ngọt tổng hợp thế hệ thứ tư hiện đang được sử dụng trên thế giới.

Acesulfame là một trong sáu chất tạo ngọt nhân tạo được phê duyệt. Nó ngọt hơn đường 200 lần nhưng không có calo. Acesulfame được định nghĩa là chất tạo ngọt trong tiêu chuẩn quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Tiêu chuẩn An toàn Thực phẩm Quốc gia  Tiêu chuẩn Sử dụng Phụ gia Thực phẩm (GB 2760-2024). Tiêu chuẩn quy định các quy định nghiêm ngặt về mức sử dụng tối đa và tên các sản phẩm thực phẩm có thể thêm vào.

Acesulfame là một chất tạo ngọt thay thế đường tổng hợp hóa học. So với sodium cyclamate, nó ít gây hại cho cơ thể con người hơn. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá nhiều acesulfame vẫn có thể gây ảnh hưởng xấu đến đường tiêu hóa, quá trình trao đổi chất và sự phụ thuộc vào vị ngọt.

Trong thí nghiệm này, hàm lượng acesulfame trong một loại đồ uống có ga nhất định đã được xác định bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao dòng LC3400 của Wayeal được trang bị đầu dò UV, theo GB 5009.140-2023 "Tiêu chuẩn An toàn Thực phẩm Quốc gia  Xác định Acesulfame Potassium trong Thực phẩm".

Từ khóa:Acesulfame, Chất tạo ngọt, Sắc ký lỏng hiệu năng cao.

1. Thiết bị và Hóa chất

1.1 Danh sách cấu hình máy sắc ký lỏng hiệu năng cao

Bảng 1 Bảng cấu hình thiết bị

Số TT.

Tên gọi

Số lượng

1

Hệ thống sắc ký lỏng LC3400

1

2

Bơm cao áp nhị phân P3400B

1

3

Lò cột CT3400

1

4

Máy lấy mẫu tự động AS3400

1

5

Đầu dò UV3400

1

6

Trạm dữ liệu sắc ký SmartLab CDS 2.0

1

7

Cột Nova Atom SC18, 4.6×250 mm, 5μm

1

1.2 Hóa chất và Chuẩn

Bảng 2 Danh sách Hóa chất và Chuẩn

Số TT.

Hóa chất và Chuẩn

Độ tinh khiết

1

Methanol

Cấp HPLC

2

Acetonitrile

Cấp HPLC

3

Ammonium sulfate

Cấp AR

4

Dung dịch chuẩn Acesulfame trong nước (1000 mg/L)

1.3 Vật liệu thí nghiệm và Thiết bị phụ trợ

Cân phân tích;

Máy làm sạch bằng siêu âm;

Máy trộn Vortex;

Máy ly tâm.

2. Phương pháp thí nghiệm

2.1 Chuẩn bị hóa chất

2.1.1 Dung dịch làm việc chuẩn: Chuyển chính xác 1.0mL dung dịch chuẩn acesulfame (trong nước) vào bình định mức 10mL. Thêm một lượng nước thích hợp để hòa tan, pha loãng đến vạch và trộn đều để thu được dung dịch gốc chuẩn (100mg/L). Chuyển chính xác các thể tích thích hợp của dung dịch gốc chuẩn vào các bình định mức có dung tích khác nhau, pha loãng đến vạch bằng nước và trộn đều để thu được các dung dịch làm việc chuẩn ở các nồng độ 0.2mg/L, 1.0mg/L, 5.0mg/L, 10.0mg/L, 20.0mg/L, 50.0mg/L và 100.0mg/L.

2.1.2 Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 5g mẫu thử (sục khí mẫu bằng siêu âm trong 5 phút trước khi sử dụng) vào ống ly tâm có nút đậy 50mL. Thêm khoảng 20mL nước, trộn bằng Vortex, siêu âm trong 20 phút và ly tâm ở 10.000 vòng/phút trong 5 phút. Chuyển phần dịch nổi sang bình định mức 50mL. Thêm thêm 20mL nước vào ống ly tâm, trộn đều, siêu âm trong 5 phút và ly tâm ở 10.000 vòng/phút trong 5 phút. Gộp các phần dịch nổi, pha loãng đến vạch bằng nước và trộn đều. Chuyển 5.00mL dịch chiết vào cột chiết pha rắn (SPE) alumina trung tính đã hoạt hóa, và thu hồi dịch rửa giải. Rửa cột SPE hai lần, mỗi lần với 2 mL dung dịch rửa giải, thu hồi dịch rửa giải, gộp ba dịch rửa giải và pha loãng đến 10mL bằng dung dịch rửa giải, sau đó trộn đều. Lọc qua màng vi lọc 0.45μm.

3. Kết quả thí nghiệm

3.1 Tuyến tính và Phạm vi

Bảng 3 Bảng nồng độ đường cong chuẩn

Tên thành phần

Đường cong chuẩn 1

Đường cong chuẩn 2

Đường cong chuẩn 3

Đường cong chuẩn 4

Đường cong chuẩn 5

Đường cong chuẩn 6

Đường cong chuẩn 7

Nồng độ Acesulfame (mg/L)

0.2

1.0

5.0

10.0

20.0

50.0

100.0

trường hợp công ty mới nhất về Xác định acesulfame trong đồ uống cacbon bằng Wayeal Chromatography lỏng hiệu suất cao  0

Hình 1 Đường cong chuẩn Acesulfame

Kết quả thí nghiệm cho thấy, trong phạm vi nồng độ từ 0.2 đến 100.0mg/L của acesulfame, hệ số tương quan tuyến tính lớn hơn 0.9999, cho thấy tính tuyến tính tốt.

3.2 Độ chính xác

trường hợp công ty mới nhất về Xác định acesulfame trong đồ uống cacbon bằng Wayeal Chromatography lỏng hiệu suất cao  1

Hình 2 Sắc ký chồng của các chuẩn Acesulfame (10.0mg/L)

Bảng 4 Dữ liệu thử nghiệm các chuẩn Acesulfame (10.0mg/L)

Tên hợp chất

Thời gian lưu (phút)

Diện tích đỉnh (mAU*s)

Acesulfame

5.102

329.842

5.104

330.925

5.102

330.369

5.103

330.962

5.102

328.258

5.101

330.827

Trung bình

5.102

330.197

Độ lệch chuẩn

0.001

1.042

Hệ số biến thiên (%)

0.020

0.316

Kết quả thí nghiệm cho thấy, với sáu lần tiêm liên tiếp dung dịch chuẩn 10.0mg/L, độ lặp lại RSD của thời gian lưu là 0.020%, và độ lặp lại RSD của diện tích đỉnh là 0.316%, cho thấy độ chính xác của thiết bị tốt.

3.3 Thử nghiệm mẫu

trường hợp công ty mới nhất về Xác định acesulfame trong đồ uống cacbon bằng Wayeal Chromatography lỏng hiệu suất cao  2

Hình 3 Sắc ký chồng của dung dịch thử một loại đồ uống có ga nhất định

Tính toán theo phương pháp chuẩn ngoài, hàm lượng acesulfame trong một loại đồ uống có ga nhất định là 0.0174%.

4. Kết luận

Trong thí nghiệm này, hàm lượng acesulfame trong một loại đồ uống có ga nhất định đã được xác định bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao dòng LC3400 của Wayeal được trang bị đầu dò UV, theo GB 5009.140-2023 "Tiêu chuẩn An toàn Thực phẩm Quốc gia Xác định Acesulfame Potassium trong Thực phẩm". Kết quả thí nghiệm cho thấy, với sáu lần tiêm liên tiếp dung dịch chuẩn 10.0mg/L, độ lặp lại RSD của thời gian lưu là 0.020%, và độ lặp lại RSD của diện tích đỉnh là 0.316%, cho thấy độ chính xác của thiết bị tốt. Trong phạm vi nồng độ từ 0.2 đến 100.0mg/L, hệ số tương quan tuyến tính lớn hơn 0.9999, cho thấy tính tuyến tính tốt. Acesulfame đã được phát hiện trong một loại đồ uống có ga nhất định với hàm lượng 0.0174%. Tất cả các dữ liệu trên đều đáp ứng các yêu cầu của thiết bị được quy định trong phương pháp tiêu chuẩn.

Gửi yêu cầu của bạn trực tiếp đến chúng tôi

Chính sách bảo mật Trung Quốc Chất lượng tốt Máy dò rò rỉ khí Heli Nhà cung cấp. 2022-2026 Anhui Wanyi Science and Technology Co., Ltd. Tất cả các quyền được bảo lưu.