2026-06-11
Hàm lượng choline cloride là một chỉ số cốt lõi của bột có thể ướt choline cloride, trực tiếp xác định giá trị ứng dụng và an toàn của sản phẩm.nó đảm bảo rằng, như một chất điều chỉnh tăng trưởng thực vật, choline chloride có hiệu quả thúc đẩy vận chuyển các sản phẩm quang hợp trong cây trồng, tăng khả năng chống căng thẳng, tối ưu hóa hình thái tăng trưởng,và đạt được những hiệu ứng mong đợi tăng năng suất và cải thiện chất lượng. Insufficient content not only fails to achieve the desired effects of growth promotion and lodging resistance but may also lead farmers to blindly increase application rates in pursuit of better results, do đó làm tăng chi phí thuốc trừ sâu và gia tăng gánh nặng môi trường.Ngược lại, hàm lượng quá mức có thể gây độc tính thực vật cho cây trồng, dẫn đến các vấn đề như cháy lá và trì trệ tăng trưởng.Hơn nữa, nhãn nội dung chính xác cũng phản ánh sự phù hợp của sản phẩm, cung cấp một tham chiếu liều lượng đáng tin cậy cho sản xuất nông nghiệp, đảm bảo nông dân áp dụng sản phẩm theo cách khoa học,và tránh rủi ro sản xuất do thông tin thành phần mơ hồDo đó, việc xác định chính xác choline cloride rất quan trọng.
Trong nghiên cứu này, bột có thể làm ướt clorua choline đã được thử nghiệm bằng một cột nhiễm sắc thể cation NovaChrom dựa trên axit methanesulfonic ((MS-5C-P1, 4.6×Phương pháp thử nghiệm là đơn giản, kết quả ổn định và phương pháp đáp ứng các yêu cầu phân tích,cung cấp một tham chiếu để xác định chlorua choline bằng cách sử dụng nhiễm sắc thể ion.
Từ khóa:Cột nhiễm sắc thể ion; thuốc trừ sâu; Choline chloride và axit 1-naphthalene acetic bột ẩm; Cột nhiễm sắc thể cation; Choline chloride.
1Thử nghiệm.
1.1 Công cụ chính và chất phản ứng
Chromatograph ion: Chromatograph ion Wayeal được trang bị cảm biến dẫn điện và chất ức chế cation.
Cột nhiễm sắc thể cation: MS-5C-P1, 4.6×250mm;
Cột bảo vệ cation: MS-5CG, 4×30mm;
Tiêu chuẩn Choline Chloride: tỷ lệ khối lượng Choline Chloride được biết đến là 98%;
Tiêm dùng một lần (5mL);
Bộ lọc ống tiêm nước (0.45μm).
1.2 Xử lý trước mẫu
1.2.1 Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn
Đánh nặng 0,0500g choline chloride tiêu chuẩn vào một bình 50mL, thêm 40mL nước siêu tinh khiết, và hòa tan bằng cách dao động siêu âm trong 5 phút.để nó làm mát đến nhiệt độ phòng, pha loãng đến dấu bằng nước siêu tinh khiết, và trộn kỹ.và dành riêng để sử dụng sau này.
1.2.2 Chuẩn bị dung dịch thử nghiệm
Đánh nặng 0,3003g mẫu-1 và 0,3000g mẫu-2 thành hai bình 50mL riêng biệt. Thêm 40mL nước siêu tinh trong mỗi bình và hòa tan bằng dao động siêu âm trong 5 phút.Tháo các bình ra, để chúng nguội đến nhiệt độ phòng, pha loãng đến dấu hiệu với nước siêu tinh khiết và trộn kỹ.Loãng đến dấu bằng nước siêu tinh khiết, trộn kỹ, lọc và lưu lại để sử dụng sau này.
1.3 Điều kiện làm việc của thiết bị
Nhiệt độ cột: 40 °C;
Nhiệt độ tế bào dẫn điện: 45 °C;
Eluent: 12 mM MSA;
Tốc độ dòng chảy: 1,0 mL/phút;
Khối lượng tiêm: 10μL.
2Kết quả và thảo luận
2.1 Xét nghiệm dung dịch tiêu chuẩn Choline Chloride
![]()
Hình 1 Chromatograms của hai tiêm liên tiếp của dung dịch tiêu chuẩn Choline Chloride
Bảng 1 Dữ liệu thử nghiệm
|
Tên mẫu |
Thời gian lưu giữ (phút) |
Vùng đỉnh (μS·s) |
Nhân tố đuôi |
Số tấm theo lý thuyết |
|
Choline Chloride Standard Solution |
11.803 |
113.835 |
1.416 |
9055 |
|
Choline Chloride Standard Solution |
11.803 |
114.466 |
1.399 |
8968 |
|
Trung bình |
11.803 |
114.150 |
1.408 |
N.a. |
2.2 Kiểm tra mẫu
![]()
Hình 2. Chromatogram thử nghiệm mẫu-1
Bảng 2 Dữ liệu thử nghiệm mẫu-1
|
Tên mẫu |
Thời gian lưu giữ (phút) |
Vùng đỉnh (μS·s) |
Nhân tố đuôi |
Số tấm theo lý thuyết |
|
Mẫu 1 |
11.803 |
111.321 |
1.406 |
8951 |
|
Mẫu 1 |
11.797 |
110.093 |
1.386 |
9187 |
|
Trung bình |
11.800 |
110.707 |
1.396 |
N.a. |
![]()
Hình 3 Chromatogram thử nghiệm mẫu-2
Bảng 3 Dữ liệu thử nghiệm mẫu-2
|
Tên mẫu |
Thời gian lưu giữ (phút) |
Vùng đỉnh (μS·s) |
Nhân tố đuôi |
Số tấm theo lý thuyết |
|
Mẫu 2 |
11.813 |
109.834 |
1.409 |
9169 |
|
Mẫu 2 |
11.813 |
110.638 |
1.402 |
9145 |
|
Trung bình |
11.813 |
110.236 |
1.406 |
N.a. |
2.3 Công thức tính
The peak areas of choline chloride obtained from the two injections of the test solution and from the two injections of the standard solution (one before and one after the test solution) were averaged separately.

ω1: Phân phần khối lượng choline cloride trong mẫu thử, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%).
A2: diện tích đỉnh trung bình của choline chloride trong dung dịch thử nghiệm.
m1: Khối lượng của tiêu chuẩn Choline Chloride, được thể hiện bằng gram (g).
ωb1: Tỷ lệ khối lượng của choline chloride trong tiêu chuẩn, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%).
A1: diện tích đỉnh trung bình của choline clorua trong dung dịch tiêu chuẩn.
m2: Khối lượng của mẫu thử, thể hiện bằng gram (g).
2.4 Kết quả tính toán
|
Tên mẫu |
A1 |
A2 |
m1 (g) |
m2 (g) |
wb1 (%) |
Kết quả w1 (%) |
|
Mẫu 1 |
114.15 |
110.707 |
0.05 |
0.3003 |
98 |
15.82 |
|
Mẫu 2 |
114.15 |
110.236 |
0.05 |
0.3000 |
98 |
15.77 |
3Kết luận
Trong nghiên cứu này, choline clorua·Bột ướt axit 1-naphthalene acetic đã được thử nghiệm bằng một cột nhiễm sắc thể cation dựa trên axit methanesulfonic NovaChrom (MS-5C-P1, 4.6×Nhân tố đuôi của choline clorua dao động từ 1.386 đến 1.416Các kết quả thử nghiệm chính xác, với độ phân giải tốt và độ nhạy cao, đáp ứng các yêu cầu phân tích.
Gửi yêu cầu của bạn trực tiếp đến chúng tôi